PHẠM THANH SƠN – TRƯỞNG KHOA TAI MŨI HỌNG

PHẠM THANH SƠN – TRƯỞNG KHOA TAI MŨI HỌNG

Chuyên khoa

  • Tai mũi họng

Bằng cấp, học vị    

  • 1984 - Tốt nghiệp Bác sỹ Y khoa chuyên ngành Tai-Mũi-Họng tại Trường Đại học Y - Dược Tp. Hồ Chí Minh.
  • 1990 - Tốt nghiệp Bác sỹ chuyên khoa cấp I chuyên ngành Tai-Mũi-Họng tại Trường Đại học Y - Dược Tp. Hồ Chí Minh.
  • 2000 - Tốt nghiệp Bác sỹ chuyên khoa cấp II chuyên ngành Tai-Mũi-Họng tại Trường Đại học Y - Dược Tp. Hồ Chí Minh.
  • Khóa huấn luyện về: BỆNH HỌC VỀ TAI- CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT (Otologie Traumatoliie Maxilo-faciale) năm 1992. Ông Pr Francois VANECLOO, Dr Dominique DEFFRENNES, Dr DƯƠNG QUANG TRUNG đã ký.
  • Khóa học: BỆNH HỌC VỀ MŨI - CHẤN THƯƠNG MẶT (Rhinotologie Maxillo-faciale-rhino-sinusologie-otologie et Chirurgir Cervico-maxillo-faciale) năm 1992. Ông Dr Alain DEHON, Dr Antoine PERRIN, Dr DƯƠNG QUANG TRUNG đã ký.
  • Khóa học: TAI-MŨI-HỌNG VÀ PHẪU THUẬT ĐẦU CỔ (ORL CARCINOLOGIQUE) năm 1992. Ông Pr Daniel BRASNU, Dr DƯƠNG QUANG TRUNG đã ký.
  • Khóa học: GIẢI PHẪU VÙNG CỔ (CHIRURGIE CERVICALE) năm 1994. ông Pr Bernard GUERRIER, Pr CLAUDE BEAUVILLAIN, Dr DƯƠNG QUANG TRUNG đã ký.
  • Khóa học: PHẪU THUẬT CỔ MẶT VÀ TAI-MŨI-HỌNG NHI năm 1996. Giảng viên: Dr Philippe A.M.BERNARD, Dr A.CHABROL.
  • Khóa học: UNG THƯ TAI-MŨI-HỌNG VÀ CỔ MẶT năm 1997. Giảng viên: Pr Jacques BRUGÈRE, Pr GUY SCHWAAB.
  • Khóa học: CHẤN THƯƠNG TAI-MŨI-HỌNG VÀ PHẪUTHUẬT CỔ MẶT năm 1997. Giảng viên Dr Dominique DEFFRENNES, Dr Stéphane De CORBÌERE.
  • A suivi l' enseignement Post-Universitaire de la Socíeté d' Oto-Rhino-Laryngologie de Bordeau et du Sud-ouest. 1998. Dr Jean Louis DESPONS.
  • Tu nghiệp tại Cộng Hòa Pháp năm 1998 với các chứng nhận
  1. Section d'otologie-Oto-neurochiruegie. Pr M. PORTMANN, Dr G. LACHER, Dr NEGREEGNE, Dr D. PORMANN
  2. Section de Rhinologie, Chirurgie plastique. Ph. BOUDARD
  3. Section laryngologie. Dr J. VERHULST
  4. A suivi l' enseignement ségulier de la section " Otologie - Otoneurologie". Pr MICHEL PORMANN.
  • Educational and research foundation for the American Academy of Facial Plastic and reconstructive Surgery. John M. Hoadges MD. Năm 1999.Khóa học: PHẪU THUẬT PHỤC HÌNH TAI-MŨI-HỌNG VÀ ĐẦU CỔ ( has attended the facial- plastic- reconstructive surgery). J.M. HODGES. Năm 1999.
  • Lớp tập huấn: NỘI SOI ĐƯỜNG HÔ HẤP ( has attended “the airway endoscopy”. Dr TRƯƠNG VĂN VIỆT, NORMAN R. FRIEDMAN, M.D. Năm 2000.
  • Third World congress of Cosmetic Surgery. 2002. Shanghai, China.
  • Lớp tập huấn; PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG ( endoscopic sinus surgery) năm 2004. Dr Nguyễn Thị ngọc Dung, dr Ray Hoo, DAVID PARSONS, MD. PR.
  • Lớp tập huấn: PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG năm 2004. Dr nguyễn Thị Ngọc Dung, GÉRALD WOLF, MD, PR, dr Nguyễn Hữu Khôi.
  • Lớp tập huấn: KỸ NĂNG GIẢNG DẠY. Trong khuôn khổ chương trình đàotạo trong nước JICA- BV CHỢ RẪY. Năm 2005.
  • Lớp tập huấn: ỨNG DỤNG COBLATOR II TRONG PHẪU THUẬT TAI-MŨI-HỌNG. Pr TRƯƠNG VĂN VIỆT, dr ANTONIO BELLOSO. Năm 2006.

Kinh nghiệm – Quá trình công tác

  • Bác sỹ  khoa tai mũi họng bệnh viện Chợ Rẫy (1985 – 2007)
  1. Khám bệnh.
  2. Phẫu thuật: Theo chương trình và cấp cứu.
  3. Chăm sóc và theo dõi bệnh nhân.
  4. Hội chẩn những trường hợp khó trong khoa, trong bệnh viện và các bệnh viện khác như: Bệnh viện (BV) Phạm Ngọc Thạch, BV Nguyễn Trãi, BV Từ Dũ, BV Hùng Vương, BV Thống Nhất,...
  • Tham gia công tác giảng dạy, hướng dẫn thực tập sinh viên, bác sĩ:
  1. Sinh viên Y5, bác sĩ chuyên tu của trường đại học Y-Dược, bác sĩ các bệnh viện khác thực tập tại khoa Tai - Mũi - Họng BV Chợ Rẫy.
  2. Lớp định hướng tai - mũi - họng của BV Chợ Rẫy.
  3. Lớp cấp cứu Tai - Mũi - Họng hợp tác với JICA của Nhật Bản.
  4. Công tác và tham gia hướng dẫn mổ tại: BV Kiên Giang, Trung tâm TMH Cần Thơ, BV Trảng Bàng (Tây Ninh), BV Thống Nhất (Đồng Nai).
  • Trưởng khoa tai mũi họng bệnh viện STO Phương Đông từ tháng 10 / 2007 đến nay

Thành tích - Danh hiệu

  • Gần 20 năm trực tiếp khám, phẫu thuật & điều trị cho hàng trăm nghìn bệnh nhân tai mũi họng
  • Các công trình nghiên cứu khoa học đã báo cáo tại các hội nghị
  1. Điều trị sẹo hẹp lỗ mở khí quản vĩnh viễn sau cắt ung thư thanh quản (Bs: Trần Minh Trường, Phạm Thanh Sơn, Nguyễn Như Hoàng Dũng, Phạm Kiên Hữu, Võ Tấn) – (Hội thảo Tai Mũi Họng và phẫu thuật đầu cổ Pháp-Việt lần thứ III – IIIe Rencontres Franco – Vietnamiennes en orl et chirvrgie cervico- Faciale-Hanoi, 5-7 Novembre, 1995). Trang 133.
  2. Chỉnh hình thanh khí quản trong chấn thương (Bs: Huỳnh Kiến, Lê Hành, Phạm Thanh Sơn, Nguyễn Hữu Dũng, Phạm Kiên Hữu) - (Sinh hoạt chuyên đề Tai Mũi Họng và phẫu thuật cổ mặt lần thứ nhất tại Miền Nam, ngày 12/01/1995). Trang 04.
  3. Bước đầu sử dụng mô ghép đồng loại đông khô trong phẫu thuật tạo hình tai mũi họng và cổ mặt. (Bs: Lê Hành, Phạm Thanh Sơn, Huỳnh Kiến, Trần Minh Tỏ, Võ Tấn, Trần Khắc Hải).(Sinh hoạt chuyên đề Tai Mũi Họng và phẫu thuật cổ mặt lần thứ nhất tại Miền Nam, ngày 12/01/1995). Trang 10.
  4. Vài nhận xét trong phẫu thuật nạo vét hạch cổ. (Bs: Phạm Thanh Sơn, Trần Minh Trường, Nguyễn Hữu Dũng, Phạm Kiên Hữu, Đỗ Kỳ Nhật) – (Sinh hoạt chuyên đề Tai Mũi họng và phẫu thuật cổ mặt lần thứ nhất tại Miền Nam, ngày 12/01/1995). Trang 16.
  5. Schawnnome vùng cổ và nền sọ. (Bs: Nguyễn Hữu Dũng, Lê Hành, Phạm Thanh Sơn, Hoàng Lương, Phạm Kiên Hữu, Nguyễn Như Hoàng Dũng) - (Sinh hoạt chuyên đề Tai Mũi Họng và phẫu thuật cổ mặt lần thứ nhất tại Miền Nam, ngày 12/01/1995). Trang 20.
  6. Ung thư thanh quản và phẫu thuật tại khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Chợ Rẫy.( Bs: Phạm Thanh Sơn, Trần Minh Trường, Nguyễn Hữu Dũng, Phạm Kiên Hữu, Đỗ Kỳ Nhật, Nguyễn Như Hoàng Dũng)–( Sinh hoạt chuyên đề Tai Mũi Họng và phẫu thuật cổ mặt lần thứ nhất tại Miền Nam, ngày 12/01/1995). Trang 29.
  7. Nhân bốn trường hợp cắt nội khí quản tận tận và sụn nhẫn - khí quản.(Bs: Phạm Thanh Sơn, Trần Minh Trường, Hoàng Bá Dũng, Nguyễn Như Hoàng Dũng)–(Hội nghị Tai Mũi Họng và phẫu thuật cổ mặt lần thứ hai, ngày 20/06/1997). Trang 65-68.
  8. Biến chứng và di chứng do đặt dài ngày ống nội khí quản và mở khí quản (Bs: Lê Hành, Trần Minh Trường, Phạm Thanh Sơn, Hoàng Bá Dũng, Nguyễn Như Hoàng Dũng, Huỳnh Kiến, Trần Minh Tỏ, Lê Hồng Hà, Trần Minh Thông). (Hội nghị Tai Mũi Họng và phẫu thuật cổ mặt các tỉnh phía Nam lần thứ hai, ngày 20/06/1997). Trang 64.
  9. Một vài kinh nghiệm nhân hai trường hợp dị vật (Đầu đạn) vùng đáy sọ.(Bs: Phạm Thanh Sơn, Trần Minh Trường, Trần Minh Tỏ). (Hội nghị Tai Mũi Họng và phẫu thuật cổ mặt cá tỉnh phía Nam lần thứ hai, ngày 20/06/1997). Trang 69.
  10. Nhân bốn trường hợp cắt nội khí quản tận tận và sụn nhẫn khí quản. (Bs: Phạm Thanh Sơn, Trần Minh Trường, Hoàng Bá Dũng, Nguyễn Như Hoàng Dũng).(Hội nghị Tai Mũi Họng và phẫu thuật cổ mặt các tỉnh phí Nam lần thứ hai, ngày 20/06/1997). Trang 65-68.
  11. Một vài kinh nghiệm nhân hai trường hợp dị vật (đầu đạn)vùng đáy sọ). (Bs: Phạm Thanh Sơn, Trần Minh Trường, Trần Minh Tỏ). (Hội nghị Tai Mũi Họng và phẫu thuật cổ mặt các tỉnh phía Nam lần thứ hai, ngày 20/06/1997). Trang 69.
  12. Những vấn đề được đặt ra trong sẹo hẹp thanh khí quản.(Bs: Phạm Thanh Sơn, Trần Minh Trường, Hoàng Bá Dũng, Nguyễn Hữu Dũng, Huỳnh Kiến, Nguyễn Như Hoàng Dũng). (Hội nghị Tai Mũi Họng và phẫu thuật cổ mặt các tỉnh phía Nam lần thứ hai, ngày 20/06/1997). Trang 70 - 74.
  13. Dùng vạt da cơ ngực lớn để tái tạo lại thành họng và đáy lưỡi sau cắt bỏ ung thư ở đáy lưỡi. (Bs: Trần Minh Trường, Huỳnh Kiến, Võ Tấn, Phạm Thanh Sơn).(Tài liệu lâm sàng chọn lọc số 20 Bệnh viện Chợ Rẫy tháng 10/1997). Trang 40 - 42.
  14. Phẫu thuật cắt nối khí quản tận-tận và sụn nhẫn khí quản.(Bs: Phạm Thanh Sơn, Trần Minh Trường, Hoàng Bá Dũng, Nguyễn Như Hoàng Dũng).(Số đặc biệt hội nghị khoa học khoa Y lần thứ XVII chuyên đề Tai Mũi Họng, ngày 25/12/1997). Trang 78 - 80.
  15. Nhận xét và sử dụng vạt da-cơ ngực lớn trong phẫu thuật ung thư cổ mặt.(Bs: Trần Minh Trường, Phạm Thanh Sơn, Nguyễn Như Hoàng Dũng, Võ Tấn).(Số đặc biệt hội nghị khoa học khoa Y lần thứ XVII chuyên đề Tai Mũi Họng, ngày 25/12/1997). Trang 84 - 86.
  16. Chấn thương ngoài thanh khí quản (63 trường hợp tại Bệnh vện Chợ Rẫy từ năm 1993 đến đầu năm 1997).(Bs: Nguyễn Văn Tiên, Phạm Thanh Sơn, Trần Minh Trường, Nguyễn Hữu Dũng, Hoàng Bá Dũng, Nguyễn Như Hoàng Dũng, Lê Hành, Huỳnh Kiến).(Số đặc biệt hội nghị khoa học kỹ thuật tuổi trẻ Đại học Y dược lần thứ XV năm 1997). Trang 155 - 160.
  17. Những vấn đề được đặt ra trong sẹo hẹp thanh khí quản. (Bs: Phạm Thanh Sơn, Trần Minh Trường, Hoàng Bá Dũng, Lê Hành, Nguyễn Hữu Dũng, Huỳnh Kiến, Nguyễn Như Hoàng Dũng), (Số đặc biệt hội nghị khoa học kỹ thuật tuổi trẻ Đại học Y dược lần thứ XV năm 1997). Trang 161 - 163.
  18. Phẫu thuật xuyên dưới cằm cắt bỏ ung thư sàn miệng có tái tạo bằng vạt da cơ ngực lớn. (Bs: Trần Minh Trường, Phạm Thanh Sơn, Hoàng Bá Dũng). (Tài liệu lâm sàng chọn lọc số 21 Bệnh viện Chợ Rẫy,tháng 2/1998). Trang 9 - 12.
  19. Nhân một trường hợp túi thừa thực quản (Zenker's Diverticulum). (Bs: Trần Minh Trường, Phạm Thanh Sơn). (Tài liệu lâm sàng chọn lọc số 23 Bệnh viện Chợ Rẫy, tháng 5/1999). Trang 49 - 54.
  20. Tái tạo thành công một trường hợp chấn thương thanh quản và mất chất nhiều nhiều vòng sụn khí quản, (Bs: Phạm Thanh Sơn, Hoàng Bá Dũng). (Số đặc biệt hội nghị khoa học kỹ thuật trường Đại học Y dược TP.HCM lần thứ XVIII chào mừng thế kỷ 21, phụ bản số 1, tập 4-2000 trường Đại học Y dược TP.HCM ngày 19/01/2000).
  21. Tái tạo thành công một trường hợp chấn thương thanh quản và mất chất nhiều vòng sụn khí quản, (Bs: Phạm Thanh Sơn, Hoàng Bá Dũng).(Hội nghị khoa học kỹ thuật trường Đại học Y dược lần thứ XVIII chào mừng thế kỷ 21,ngày 19/01/2000).
  22. Điều trị chấn thương nặng vùng cổ (3 trường hợp tại khoa TMH Bệnh viện Chợ Rẫy),(Bs: Phạm Thanh Sơn), (Nghiên cứu khoa học 2001-2002,tháng 12/2001). Trang 137 - 141.
  23. Phẫu thuật cắt sụn nhẫn-khí quản và khí quản,khí quản trong điều trị hẹp hạ thanh môn, khí quản, (Bs: Phạm Thanh Sơn), (Số đặc biệt thành tựu khoa học 5 năm Bệnh viện Chợ Rẫy 1996-2001). Trang 520 - 528.
  24. Phẫu thuật cắt nối sụn nhẫn-khí quản và khí quản-khí quản trong điều trị hẹp hạ thanh môn,khí quản,(Bs: Phạm Thanh Sơn), (Sinh hoạt thường kỳ chuyên đề phẫu thuật đầu cổ tại Bệnh viện Chợ Rẫy tháng 11/2002), Trang 21 - 28.
  25. Phẫu thuật cắt nối sụn nhẫn-khí quản và khí quản-khí quản trong điều trị hẹp hạ thanh môn,khí quản, (Bs: Phạm Thanh Sơn), (Sinh hoạt thường kỳ chuyên đề phẫu thuật đầu cổ tại Bệnh viện Chợ Rẫy tháng 11/2002), Trang 21 - 28.
  26. Phẫu thuật cắt nối sụn nhẫn-khí quản và khí quản-khí quản trong điều trị hẹp hạ thanh môn, khí quản (19 trường hợp tại khoa TMH Bệnh viện Chợ Rẫy, (Bs: Phạm Thanh Sơn), ( Hội nghị khoa học chuyên ngành Tai Mũi Họng tháng 11/2002), Trang 280 - 291.
  27. Phẫu thuật cắt nối sụn nhẫn-khíquản và khí quản-khí quản trong điều trị hẹp hạt hanh môn khí quản (19 trường hợp tại khoa TMH Bệnh viện Chợ Rẫy), (Bs:Phạm Thanh Sơn), (Hội nghị khoa học kỹ thuật lần thứ 20, ngày 20,21/03/2003), Trang 118 - 123.
  28. Sử dụng sụn vách ngăn có niêm mạc trong chỉnh hình thanh-khí quản. (Bs: Phạm Thanh Sơn, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Trọng Minh), (Hội nghị Cần Thơ, ngày 30,31/05/2003), Trang 96.
  29. Nhân một trường hợp túi thừa thực quản( Zenkr's Diverticulum), (Bs: Trần Minh Trường, Phạm Thanh Sơn), (Hội nghị Cần Thơ, ngày 30,31/05/2003), Trang 98.
  30. Vai trò của chụp điện toán cắt lớp trong Tai Mũi Họng và phẫu thuật đầu cổ, (Bs: Nguyễn Trong Minh, Lê Văn Phước, Phạm Ngọc Hoa, Phạm Thanh Sơn, Trần Minh Trường), Hội nghị khoa học kỹ thuật lần thứ 21 ngày 31/03/2004), Trang 1 - 5.
  31. Nhân một trường hợp túi thừa thực quản. (Bs: Trần Minh Trường, Phạm Thanh Sơn), (Hội nghị khoa học lần thứ 21 ngày 31/03/2004), Trang 54 - 56.

BÁC SỸ

  • 01-bs-to
  • 01-bs-vien
  • 03-bs-ly
  • 04-bs-tson
  • 04-bs-tung
  • 06-bs-trang
  • 07-bs-mai
  • 08-bs-ky
  • 09-bs-tuan

Bản đồ đến STO